Đề thi chọn học sinh giỏi Vật Lí 9 - Năm học 2016 - 2017. Phòng GD&ĐT Phù Ninh. (Có đáp án và lời giải chi tiết)

Cập nhật lúc: 14:23 23-10-2017 Mục tin: Vật lý lớp 9


Đề thi chọn học sinh giỏi Vật Lí 9 năm học 2016 - 2017 của Phòng GD&ĐT Phù Ninh. (Có đáp án và lời giải chi tiết)

 

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO PHÙ NINH

ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9 NĂM HỌC 2016 - 2017

Môn: VẬT LÝ

Thời gian: 150 phút (không kể thời gian giao đề)

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM: (8,0 điểm)

Thí sinh chọn ý trả lời đúng rồi ghi vào tờ giấy thi

Câu 1: Đâu là đặc điểm của ảnh một vật tạo bởi gương phẳng?

A. Đối xứng với vật qua gương.                                B. Độ lớn to hơn vật.

C. Ảnh ảo, to bằng vật.                                              D. Tất cả các tính chất trên đều sai.

Câu 2: Một vũng nước nhỏ cách chân tường của một tòa nhà cao tầng 8m. Một học sinh đứng cách chân tường 10 m nhìn thấy ảnh của một bóng đèn trên cửa sổ của một tầng nhà. Biết mắt học sinh cách mặt đất 1,6 m. Tính độ cao của bóng đèn? Hãy chọn đáp án đúng:

A. 6 m

B. 6,4 m

C. 5,5 m

D. 5 m

Câu 3: Chiếu một tia sáng tới gương phẳng với góc tới i = 600. Muốn tia phản xạ và tia tới vuông  góc với nhau thì phải thay đổi góc tới của tia tới trên

A . Tăng 300

B . Tăng 150

C . Giảm 150

D . Giảm 300

Câu 4: Một dây dẫn có chiều dài l và điện trở R. Nếu gập 3 dây dẫn trên với nhau thì dây mới có điện trở R’ là

A. R’ = 3R 

B. R’=  R/3

C. R’= R/9

 D. R’ = 9 R

Câu 5: Một dây dẫn bằng sắt có điện trở suất r = 12.10-8 ῼm, điện trở 60 ῼ và dài 5 m (cho rằng tiết diện dây là đều). Tiết diện dây dẫn nói trên có giá trị:

A. 0,001 mm2                    B. 1mm2                         C. 10 mm2                        D. 0,1 mm2

Câu 6: Một dây dẫn bằng đồng có điện trở 9,6W với lõi gồm 30 sợi đồng mảnh có tiết diện như nhau. Điện trở của mỗi sợi dây mảnh là:

A. R = 9,6 W

B. R = 0,32 W

C. R = 28,8 W

D. R = 288 W

Câu 7: Một điện trở con chạy được quấn bằng dây hợp kim nicrôm có điện trở suất 

r = 1,1.10-6 W.m, đường kính tiết diện d1 = 0,5mm, chiều dài dây là 6,28 m. Điện trở lớn nhất của biến trở là:

A. 3,52.10-3 W

B. 3,52 W

C. 35,2 W

D. 352 W

Câu 8: Dòng điện chạy qua dây dẫn có cường độ I = 0,06A khi nó được mắc vào giữa 2 điểm A, B có hiệu điện thế UAB = 15 V. Muốn cường độ dòng diện giảm đi 1/3 so với ban đầu thì hiệu điện thế giữa hai điểm A, B phải là:

A.5V                                                          

B. 10 V

C. 12 V

D. 9 V

Câu 9: Một ampe kế có điện trở tổng cộng là 5 , chịu được hiệu điện thế tối đa

10V. Ampe kế đó có thể dùng để đo trực tiếp dòng điện có cường độ lớn nhất là:

A. 0,5A

B. 5 A

C. 1 A

D. 2A

Câu 10: Một mạch điện gồm hai điện trở R1 và R2 mắc song song với nhau. Khi mắc vào một hiệu điện thế U thì cường độ dòng điện chạy qua mạch chính là: I = 1,2A và R1 = 2 R2. Cường độ dòng điện chạy qua R1

A. I1 = 0,4A

B. I1 = 0,6A

C. I1 = 0,3 A

D. I1 = 0,8A

Câu 11: Hãy chỉ ra kết luận sai

Hai điện trở R1, R2 mắc song song với nhau. Biết R1 = 6Ω điện trở tương đương của mạch là R = 2Ω . Thì giá trị điện trở R2

A. R2 = 2 Ω

B. R2 = 3Ω

C. R2 = 4Ω

D. R2 = 6Ω

Câu 12: Cho 3 điện trở R1; R2; R3 mắc nối tiếp nhau. Biết: R1; R2; R3 lần lượt tỉ lệ với 3; 4; 5. Nguồn điện có hiệu điện thế U = 60 V. Hiệu điện thế giữa hai đầu mối điện trở lần lượt là:

A. U1 = 15 V; U2 = 20 V; U3 = 25 V

B. U1 = 25 V; U2 = 15 V; U3 = 10 V

C. U1 = 10 V; U2 = 20 V; U3 = 30 V

D. U1 = 18 V; U2 = 22 V; U3 = 20 V

Câu 13: Một dây dẫn có điện trở 176W được mắc vào nguồn điện có hiệu điện thế U = 220V. Nhiệt lượng tỏa ra trên dây dẫn đó trong 15 phút là:

A. 247500J.

B. 59400calo

C. 59400J.     

D. 2475 KJ

Câu 14: Một bóng đèn loại 220V – 100W và một bếp điện loại 220V – 1000W được sử dụng ở hiệu điện thế định mức, mỗi ngày trung bình đèn sử dụng 5 giờ, bếp sử dụng 2 giờ. Giá 1 KWh điện 700 đồng. Tính tiền điện phải trả của 2 thiết bị trên trong 30 ngày?

A. 52.500 đồng                 B. 115.500 đồng              C. 46.200 đồng                D. 161.700 đồng

Câu 15: Một bếp điện có công suất định mức 1100W và cường độ dòng điện định mức 5 A. Để bếp hoạt động được bình thường nên mắc nó vào hiệu điện thế:

A. 110 V                           B. 120 V                          C. 220 V                          D. 240 V

Câu 16: Một bóng đèn dây tóc có ghi 220V - 60W. Nếu lấy đèn nói trên cắm vào ổ điện U = 110 V (cho rằng điện trở của dây tóc bong đèn không phụ thuộc vào nhiệt độ). Công suất của đèn trong trường hợp này là:

A. 30 W                            B. 15 W                           C. 120 W                           D. 45 W

II. PHN TỰ LUẬN: (12,0 điểm)

Câu 1 (1,5 điểm).

Một chiếc xe chuyển động thẳng đều từ địa điểm A đến địa điểm B trong khoảng thời gian quy định là t. Nếu xe chuyển động từ A đến B với vận tốc v1 = 54 km/h, thì xe sẽ đến B sớm hơn 12 phút so với quy định. Nếu xe chuyển động từ A đến B với vận tốc v2 = 18 km/h, thì xe sẽ đến B chậm hơn 24 phút so với quy định. Tính chiều dài quãng đường AB và thời gian quy định t.

Câu 2 (2,5 điểm).

Người ta bỏ một miếng hợp kim chì và kẽm có khối lượng 50g ở nhiệt độ 136oC vào một nhiệt lượng kế chứa 50g nước ở 14oC. Hỏi có bao nhiêu gam chì và bao nhiêu gam kẽm trong miếng hợp kim trên? Biết rằng nhiệt độ khi có cân bằng nhiệt là 18oC và muốn cho riêng nhiệt lượng kế nóng thêm lên 1oC thì cần 65,1J; nhiệt dung riêng của nước, chì và kẽm lần lượt là 4190J/(kg.K), 130J/(kg.K) và 210J/(kg.K). Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với môi trường bên ngoài.

Câu 3. (4,0 điểm): Cho mạch điện như hình vẽ

 

Đèn Đ1 loại 3V - 1,5W, đèn Đ2 loại 6V - 3W. Hiệu điện thế giữa hai điểm M và N là UMN= 9V

Ampe kế A và dây nối có điện trở không đáng kể

a) Điều chỉnh cho R1= 1,2  và R2= 2 . Tìm số chỉ của am pe kế, các đèn sáng thế nào?

b) Điều chỉnh R1 và R2 cho hai đèn sáng bình thường. Tìm R1 và R2 khi đó

Câu 4 (4,0 điểm).

Cho mạch điện như hình vẽ. Các nguồn có: r1 = 2r2 = 2W; R1 = 6W; R2 = R3 = 3W; U = 4,5 V. Các vôn kế có điện trở rất lớn, ampe kế có điện trở nhỏ không đáng kể. Tính số chỉ của ampe kế và vôn kế  trong các trường hợp K mở và K đóng.

 

 

 

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO PHÙ NINH

HD CHẤM ĐỀ THI CHỌN HỌC SINH GIỎI LỚP 9 NĂM HỌC 2016 - 2017

Môn: VẬT LÝ

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM: (8,0 điểm)

Câu

1

2

3

4

5

6

7

8

9

10

11

12

13

14

15

16

Đáp án

A,B

B

C

C

A

D

C

B

D

A

B

A

A,B

A

C

B

II. PHẦN TỰ LUẬN: (12,0 điểm)

Câu 1 (1,5 điểm):

Đổi: 12’ = 0,2h; 24’ = 0,4h.

Phương trình mỗi lần dịch chuyển:   

\(\left\{ \matrix{
S = {v_1}(t - 0,2)\,\, = \,\,54(t - 0,2)\, \hfill \cr
S = {v_2}(t + 0,4)\,\, = 18(t + 0,4)\, \hfill \cr} \right.\)  

Giải ra được: s = 16,2 km; t = 0,5h

 

0,5

 

0,5

0,5

Câu 2 (2,5 điểm).

- Gọi khối lượng của chì và kẽm lần lượt là mc và mk, ta có:

mc + mk = 0,05(kg). (1)

- Nhiệt lượng do chì và kẽm toả ra:

\(\eqalign{
& {{\rm{Q}}_{\rm{1}}}{\rm{ = }}{{\rm{m}}_{\rm{c}}}{{\rm{c}}_{\rm{c}}}{\rm{(136 - 18) = 15340}}{{\rm{m}}_{\rm{c}}} \cr
& {{\rm{Q}}_{\rm{2}}}{\rm{ = }}{{\rm{m}}_{\rm{k}}}{{\rm{c}}_{\rm{k}}}{\rm{(136 - 18) = 24780}}{{\rm{m}}_{\rm{k}}} \cr} \)

- Nước và nhiệt lượng kế thu nhiệt lượng là: 

\(\eqalign{
& {{\rm{Q}}_{\rm{3}}}{\rm{ = }}{{\rm{m}}_{\rm{n}}}{{\rm{c}}_{\rm{n}}}{\rm{(18 - 14) = 0}}{\rm{,05}} \times {\rm{4190}} \times {\rm{4 = 838(J)}} \cr
& {{\rm{Q}}_{\rm{4}}}{\rm{ = 65}}{\rm{,1}} \times {\rm{(18 - 14) = 260}}{\rm{,4(J)}} \cr} \)

- Phương trình cân bằng nhiệt:

15340mc + 24780mk = 1098,4 (2)

- Giải hệ phương trình (1) và (2) ta có: mc 0,015kg; mk 0,035kg.

Đổi ra đơn vị gam: mc 15g; mk 35g.

 

 

0,25

0,25

0,25

 

 

0,25

0,25

0,25

0,25

0,5

0,25

Câu 3 (4,0 điểm).

Mạch điện được mắc R1 nt (Đ2//(R2 nt Đ1))

Điện trở của bóng đèn Đ1 và Đ2 lần lượt là:

Rd1= \({{{u_{d1}}^2} \over {{p_{d1}}}} = {{{3^2}} \over {1,5}} = 6\Omega \) ; Rd2= \({{{u_{d2}}^2} \over {{P_{d2}}}} = {{{6^2}} \over 3} = 12\Omega \)

 

a, Khi điều chỉnh R1= 1,2 ;

R2 = 2  khi đó điện trở tương

đương đoạn mạch là

RMN = R1 + \({{{R_{d2}}({R_2} + {R_{{\rm{d1}}}})} \over {{R_{d1}} + {R_{d2}} + {R_2}}}\) = 6

Cường độ dòng điện mạch chính là: I = IA =  = 1,5A

=> Số chỉ ampe kế là 1,5 A

Hiệu điện thế hai đầu bóng đèn Đ2 là:

Ud2 = UMN - U1 = 9 - I.R1 = 9 - 1,5.1,2 = 9 - 1,8 = 7,2 V > Uđm2 Suy ra lúc này bóng đèn Đ2 sáng hơn lúc bình thường

Hiệu điện thế hai đầu bóng đèn Đ1 là:

Ud1 = \({{{U_{d2}}} \over {{R_{d1}} + {R_1}}}.{R_{d1}} = {{7,2} \over {2 + 6}}.6 = 5,4V\) > Udm1 Suy ra bóng đèn D1 sáng hơn lúc bình thường

 

0,5

 

 

 

 

 

0,5

 

 

 

 

 

 

0,5

 

 

0,5

 

b, Điều chỉnh R1 và R2 sao cho cả hai bóng sáng bình thường khi đó

Hiệu điện thế hai đầu bống đèn Đ2 là Ud2 = 6V cường độ dòng điện là

Id2 = \({{{P_{d2}}} \over {{U_{d2}}}} = {3 \over 6} = 0,5A\)

Hiệu điện thế hai đầu bóng Đ1 là Ud1 = 3V, cường độ dòng điện là:

Id1 =  \({{{P_{d1}}} \over {{U_{d1}}}} = {{1,5} \over 3} = 0,5A\)

Suy ra cường độ dòng điện qua điện trở R2 là I2 = Id1 = 0,5A

Vậy hiệu điện thế hai đầu R2 là: U2 = Ud2 - Ud1 = 6 - 3 = 3V

Vậy phải điều chỉnh điện trở R2 có giá trị là: R2 =  6Ω

- Hiệu điện thế hai đầu R1là U1 = UMN - Ud2 = 9 - 6 = 3V

Cường độ dòng điện qua R1 là I1= Id2+ I2= 0,5 + 0,5 = 1A

Do đó phải điều chỉnh điện trở R1 có giá trị là: R1 = \({{{U_1}} \over {{R_1}}} = {3 \over 1} = 3\Omega \)

 

 

0,5

 

 

 

0,5

 

 

 

0,5

 

0,5

Câu 4. (4,0 điểm)

a. Trường hợp k mở. Ta có mạch điện như hình vẽ:

- Vì Rv2 lớn nên không có dòng điện qua R1; R1 coi như dây nối của vôn kế V2; điện trở toàn mạch là: R = 9  

- Số chỉ Ampe kế là: Ia = I = U/R = 0,5 A

- Số chỉ vôn kế V1 là:

Uv1 = U + Ur1 = 4,5 – IR1 = 3,5 V

- Số chỉ của vôn kế V2 là:

Uv2 = U2 = IR2 = 0,5.3 = 1,5 V

 

 

 

 

 

 

0,5

 

0,25

 

0,25

 

0,5

 b. Trường hợp K đóng. Ta có mạch điện như hình vẽ:

- Ta có RNB = 2  

- RAB = 5

- Điện trở toàn mạch là: RM = 8

- Cường độ dòng điện toàn mạch là:

        I = U/ RM = 0,56 A

- Số chỉ vôn kế V1 là:

Uv1 = U + Ur1 = 4,5 – Ir1 = 3,38 V

 

 

- Số chỉ của vôn kế V2 là: Uv2 = UAB = IRAB = 0,56.5 = 2,8 V

- Hiệu điện thế giữa 2 đầu R2 là: U2 = I.R2 = 0,56.3 = 1,68 V

- Hiệu điện thế đoạn mạch NB là: UNB = U3 = UAB – U2 = 2,8 – 1,68 = 1,12 V

- Số chỉ Ampe kế là: Ia = I3 = 0,37A.

 

0,25

0,25

0,25

 

0,25

 

 

0,25

0,25

0,25

0,5

0,25

 

 

 

    

 

Tất cả nội dung bài viết. Các em hãy xem thêm và tải file chi tiết dưới đây:

Luyện Bài tập trắc nghiệm môn Vật lý lớp 9 - Xem ngay

>>Học trực tuyến lớp 9, luyện vào lớp 10, mọi lúc, mọi nơi môn Toán, Văn, Anh, Lý, Hóa, Sinh, Sử, Địa  cùng các Thầy, Cô giáo giỏi nổi tiếng, dạy hay, dễ hiểu, dày dặn kinh nghiệm tại Tuyensinh247.com

chuyên đề được quan tâm

Cập nhật thông tin mới nhất của kỳ thi tốt nghiệp THPT Quốc Gia 2018