Tuyensinh247.com giảm giá 50% chỉ duy nhất 1 ngày 20/11 - KM lớn nhất 2017
Xem ngay

Bắt đầu sau: 12:11:32

Viết biểu thức của u hoặc i

Cập nhật lúc: 13:51 19-06-2015 Mục tin: Vật lý lớp 12


Bài viết trình bày lý thuyết cũng như phương pháp viết biểu thức u và i theo các bước rất chi tiết. Đồng thời giới thiệu một số bài tập có hướng dẫn giải giúp các em củng cố kiến thức.

VIẾT BIỂU THỨC CỦA u HOẶC i 

I.ĐOẠN MẠCH CHỈ CÓ 1 PHẦN TỬ:

  a) Đoạn mạch chỉ có điện trở thuần:

uR cùng pha với i : I = \frac{U_{R}}{R}

  b) Đoạn mạch chỉ có tụ điện C:

 

uC trễ pha so với i góc \frac{\pi }{2}.

      - ĐL ôm:  I  = \frac{U_{C}}{Z_{C}} ; với ZC\frac{1}{\omega C} là dung kháng của tụ điện.

       -Đặt điện áp u=U\sqrt{2}cos\omega t vào hai đầu một tụ điện thì cường độ dòng điện qua nó có giá trị hiệu dụng là I. Tại thời điểm t, điện áp ở hai đầu tụ điện là u và cường độ dòng điện qua nó là i. Hệ thức liên hệ giữa các đại lượng là :

          Ta có: \left ( \frac{i}{I_{0}} \right )^{2}+\left ( \frac{u}{U_{0C}} \right )^{2}=1\Leftrightarrow \left \frac{i^{2}}{2I^{2}} \right +\frac{u^{2}}{2{U_{C}}^{2}}=1\Rightarrow \frac{u^{2}}{U^{2}}+\frac{i^{2}}{I^{2}}=2

      -Cường độ dòng điện tức thời qua tụ: i=I\sqrt{2}cos(\omega t+\frac{\pi }{2})

  c) Đoạn mạch chỉ có cuộn dây thuần cảm L:

 

   

    uL sớm pha hơn i góc \frac{\pi }{2} .

    - ĐL ôm:  I = \frac{U_{L}}{Z_{L}}; với ZL = ωL là cảm kháng của cuộn dây.

     -Đặt điện áp u=U\sqrt{2}cos\omega t vào hai đầu một cuộn cảm thuần thì cường độ dòng điện qua nó có giá

      trị hiệu dụng là I. Tại thời điểm t, điện áp ở hai đầu cuộn cảm thuần  là u và cường độ dòng điện

      qua nó là i. Hệ thức liên hệ giữa các đại lượng là :

           Ta có:  \left ( \frac{i}{I_{0}} \right )^{2}+\left ( \frac{u}{U_{0L}} \right )^{2}=1\Leftrightarrow \left \frac{i^{2}}{2I^{2}} \right +\frac{u^{2}}{2{U_{L}}^{2}}=1\Rightarrow \frac{u^{2}}{U^{2}}+\frac{i^{2}}{I^{2}}=2

        -Cường độ dòng điện tức thời qua cuộn dây:i=I\sqrt{2}cos(\omega t-\frac{\pi }{2})

d) Đoạn mạch có R, L, C không phân nhánh:

     +Đặt điện áp u=U\sqrt{2}cos(\omega t +\varphi _{u}) vào hai đầu mạch

    + Độ lệch pha φ giữa u và i xác định theo biểu thức: 

tan\varphi =\frac{Z_{L}-Z_{C}}{R}=\frac{\omega L-\frac{1}{\omega C}}{R}; Với \varphi =\varphi _{u}-\varphi _{i}

     + Cường độ hiệu dụng xác định theo định luật Ôm: I = \frac{U}{Z}.

        Với Z = \sqrt{R^{2}+(Z_{L}-Z_{C})^{2}}  là tổng trở của đoạn mạch.

         Cường độ dòng điện tức thời qua mạch:  i=I\sqrt{2}cos(\omega t+\varphi _{i})=I\sqrt{2}cos(\omega t+\varphi _{u}-\varphi )

     + Cộng hưởng điện trong đoạn mạch RLC:  Khi ZL = ZC hay \omega =\frac{1}{\sqrt{LC}}   thì

             Imax = \frac{U}{R},P_{max}=\frac{U^{2}}{R} ,   Pmax = , u cùng pha với i (φ = 0).

Khi ZL > ZC  thì u nhanh pha hơn i (đoạn mạch có tính cảm kháng).

Khi ZL < ZC  thì u trể pha hơn i (đoạn mạch có tính dung kháng).

R tiêu thụ năng lượng dưới dạng toả nhiệt, ZL và ZC không tiêu thụ năng lượng điện.

 e) Đoạn mạch có R, L,r, C không phân nhánh:

 +Đặt điện áp u=U\sqrt{2}cos(\omega t +\varphi _{u}) vào hai đầu mạch

    + Độ lệch pha φ giữa u và i xác định theo biểu thức: 

tan\varphi =\frac{Z_{L}-Z_{C}}{R}=\frac{\omega L-\frac{1}{\omega C}}{R}; Với \varphi =\varphi _{u}-\varphi _{i}

     + Cường độ hiệu dụng xác định theo định luật Ôm: I = \frac{U}{Z}.

        Với Z = \sqrt{R^{2}+(Z_{L}-Z_{C})^{2}}  là tổng trở của đoạn mạch.

         Cường độ dòng điện tức thời qua mạch:  i=I\sqrt{2}cos(\omega t+\varphi _{i})=I\sqrt{2}cos(\omega t+\varphi _{u}-\varphi )

+ Cách nhận biết cuộn dây có điện trở thuần r

-Xét toàn mạch, nếu: Z\neq \sqrt{R^{2}+(Z_{L}-Z_{C})^{2}};U\neq \sqrt{U_{R}^{2}+(U_{L}-U_{C})^{2}}

hoặc P  ≠ I2R hoặc cosφ ≠ \frac{R}{Z}        

   à thì cuộn dây có điện trở thuần r  ≠ 0.

-Xét cuộn dây, nếu: Ud  ≠  UL hoặc Zd  ≠ ZL hoặc P  ≠ 0 hoặc cosφd  ≠ 0 hoặc φd  ≠ \frac{\pi }{2}  

  =>  thì cuộn dây có điện trở thuần r ≠ 0.

II.  PHƯƠNG PHÁP 1: (PHƯƠNG PHÁP TRUYỀN THỐNG):

a) Mạch điện chỉ chứa  một phần tử ( hoặc R, hoặc L, hoặc C)

- Mạch điện chỉ có điện trở thuần: u và i cùng pha: φ =φu - φi = 0 Hay  φu = φi

+ Ta có: i=I\sqrt{2}cos(\omega t+\varphi _{i})   thì  u=U_{R}\sqrt{2}cos(\omega t+\varphi )   ;  với I=\frac{U_{R}}{R}.

   +Ví dụ 1: Điện áp giữa hai đầu một đoạn mạch điện xoay chiều chỉ có điện trở thuần R= 100Ω  có biểu thức u= 200\sqrt{2}cos(100\pi t+\frac{\pi }{4})(V). Biểu thức của cường độ dòng điện trong mạch là : 

A. i=2\sqrt{2}cos(100\pi t-\frac{\pi }{4})(A)                               C.i=2\sqrt{2}cos(100\pi + \frac{\pi }{4})(A)

B. i=2\sqrt{2}cos(100\pi t+\frac{\pi }{2})(A)                                D.i=2cos(100\pi t-\frac{\pi }{2})(A)

   +Giải :Tính I0 hoặc I= U /.R  =200/100 =2A; i cùng pha  với u hai đầu R, nên ta có:φi = φu = π/4

               Suy ra:  i =  2\sqrt{2}cos(100\pi + \frac{\pi }{4})(A)                                                             

=> Chọn C

 -Mạch điện chỉ có tụ điện: 

     uC trễ pha so với i góc \frac{\pi }{2} . ->  φ= φu - φi =- \frac{\pi }{2}  Hay  φu = φi - \frac{\pi }{2} ; φi = φu +\frac{\pi }{2}

     +Nếu đề cho i=I\sqrt{2}cos(\omega t) thì viết: u=U\sqrt{2}cos(100\pi t-\frac{\pi }{2})(A) và ĐL Ôm:I=\frac{U_{C}}{Z_{C}}  với      Z_{C}=\frac{1}{\omega C}       

     +Nếu đề cho u=U\sqrt{2}cos(\omega t)  thì viết: i=I\sqrt{2}cos(100\pi t+\frac{\pi }{2})(A)

+Ví dụ 2:   Điện áp giữa hai đầu một đoạn mạch điện xoay chiều chỉ có tụ có điện dung C= \frac{10^{-4}}{\pi }(F) có biểu thức u=200\sqrt{2}cos(100\pi t)(V). Biểu thức của cường độ dòng điện trong mạch là :

A. i=  2\sqrt{2}cos(100\pi t+\frac{5\pi }{6})(A)                         C.i=2\sqrt{2}cos(100\pi t+\frac{\pi }{2})(A)

B. i= 2\sqrt{2}cos(100\pi t-\frac{\pi }{2})(A)                            D.i=2cos(100\pi t-\frac{\pi }{6})(A)

      Giải :  Tính  Z_{C}=\frac{1}{\omega C}=100\Omega  ,   Tính Io hoặc I= U /.ZL  =200/100 =2A;

    i sớm pha góc π/2 so với u hai đầu tụ điện;  Suy ra:  i=2\sqrt{2}cos(100\pi t+\frac{\pi }{2})(A) 

=> Chọn C

-Mạch điện chỉ có cuộn cảm thuần:

     uL sớm pha hơn i góc  \frac{\pi }{2} . ->  φ= φ- φi =- \frac{\pi }{2}  Hay  φ= φi + \frac{\pi }{2} ; φ= φu - \frac{\pi }{2}

    +Nếu đề cho  i=I\sqrt{2}cos(\omega t)  thì viết: u=U\sqrt{2}cos(100\pi t+\frac{\pi }{2})(A)  và ĐL Ôm: I=\frac{U_{L}}{Z_{L}} với   Z_{L}=\omega L                      

      Nếu đề cho u=U\sqrt{2}cos(\omega t) thì viết: i=I\sqrt{2}cos(100\pi t-\frac{\pi }{2})(A)

 Ví dụ 3:  Hiệu điện thế giữa hai đầu một đoạn mạch điện xoay chiều chỉ có cuộn cảm có độ tự cảm  L= \frac{1}{\pi }(H) có biểu thức u=200\sqrt{2}cos(100\pi t+\frac{\pi }{3})(V). Biểu thức cường độ dòng điện trong mạch là :

A. i=   2\sqrt{2}cos(100\pi t+\frac{5\pi }{6})(A)                        C.i=2\sqrt{2}cos(100\pi t-\frac{\pi }{6})(A)

B. i=2\sqrt{2}cos(100\pi t+\frac{\pi }{6})(A)                              D.i=2cos(100\pi t-\frac{\pi }{6})(A)

Giải :  Tính   Z_{L}=\omega L  = 100π.1/π =100Ω,  Tính I0 hoặc I= U /.ZL  =200/100 =2A;

           i trễ pha góc π/2 so với u hai đầu cuộn cảm thuần, nên ta có: \frac{\pi }{3}-\frac{\pi }{2}=-\frac{\pi }{6}

           Suy ra:  i = 2\sqrt{2}cos(100\pi t-\frac{\pi }{6})(A)

=> Chọn C

II.MẠCH ĐIỆN KHÔNG PHÂN NHÁNH (R L C)

a. Phương pháp truyền thống):

-Phương pháp giải:    Tìm Z, I ( hoặc I0 )và φ 

 Bước 1:  Tính tổng trở Z: Tính Z_{L}=\omega L ; Z_{C}=\frac{1}{\omega C}=\frac{1}{2\pi fC}  và  Z=\sqrt{R^{2}+(Z_{L}-Z_{C})^{2}}

Bước 2:   Định luật Ôm : U và I liên hệ với nhau bởi ; I= \frac{U}{Z} Io = \frac{U_{0}}{Z};

 Bước 3:  Tính độ lệch  pha giữa u hai đầu mạch và i: tan\varphi =\frac{Z_{L}-Z_{C}}{R}

 Bước 4:  Viết biểu thức u hoặc i

  -Nếu cho trước:i=I\sqrt{2}cos(\omega t)  thì biểu thức của  u là   u=U\sqrt{2}cos(\omega t+\varphi )

                     Hay i = Iocosωt                                         thì u = Uocos(ωt + φ).                

  -Nếu cho trước: u=U\sqrt{2}cos(\omega t) thì biểu thức của  i  là: i=I\sqrt{2}cos(\omega t-\varphi )

                 Hay u = Uocosωt                                        thì  i = Iocos(ωt - φ)

    * Khi: (φu ≠ 0;  φ i ≠ 0 ) Ta có :  φ = φu - φ i  => φu = φi + φ  ; φi = φu - φ  

  -Nếu cho trước i=I\sqrt{2}cos(\omega t+\varphi_{i} )  thì biểu thức của u là:  u=U\sqrt{2}cos(\omega t+\varphi_{i} +\varphi )

                    Hay i = Iocos(ωt + φi)                                       thì u = Uocos(ωt + φi + φ).         

  -Nếu cho trước u=U\sqrt{2}cos(\omega t+\varphi_{u} )thì biểu thức của i là: i=I\sqrt{2}cos(\omega t+\varphi_{u}-\varphi )

                Hay u = Uocos(ωt +φu)                                       thì  i = Iocos(ωt +φu - φ)

Lưu ý: Với Mạch điện không phân nhánh có cuộn dây không cảm thuần (R ,L,r, C) thì:

Tổng trở :Z=\sqrt{(R+r)^{2}+(Z_{L}-Z_{C})^{2}}   và tan\varphi =\frac{Z_{L}-Z_{C}}{R+r};  

Ví dụ 1: Mạch điện xoay chiều gồm một điện trở thuần R = 50Ω, một cuộn thuần cảm có hệ số tự cảm L=\frac{1}{\pi }(H) và một tụ điện có điện dung C=\frac{2.10^{-4}}{\pi }(F)  mắc nối tiếp. Biết rằng dòng điện qua mạch có dạng i=5cos100\pi t(A) .Viết biểu thức điện áp tức thời giữa hai đầu  mạch điện.

Giải :

 Bước 1: Cảm kháng: Z_{L}=\omega L=100\pi .\frac{1}{\pi }=100\Omega ;; Dung kháng: Z_{C}=\frac{1}{\omega C}=\frac{1}{100\pi .\frac{2.10^{-4}}{\pi }}=50\Omega

         Tổng trở:  Z=\sqrt{R^{2}+(Z_{L}-Z_{C})^{2}}=\sqrt{50^{2}+(100-50)^{2}}=50\sqrt{2}\Omega

Bước 2:  Định luật Ôm :  Với Uo= IoZ = 5.50\sqrt{2} = 250\sqrt{2}V;       

Bước 3:  Tính độ lệch  pha giữa u hai đầu mạch và i:  tan\varphi =\frac{Z_{L}-Z_{C}}{R}=\frac{100-50}{50}=1\Rightarrow \varphi =\frac{\pi }{4}(rad).

Bước 4:   Biểu thức điện áp tức thời giữa hai đầu mạch điện: u=250\sqrt{2}cos(100\pi t+\frac{\pi }{4})(V)(V).

b.PHƯƠNG PHÁP  DÙNG SỐ PHỨC TÌM BIỂU THỨC i HOẶC u

VỚI MÁY CASIO FX-570ES; FX-570ES PLUS;VINACAL-570ES PLUS .

 (NHANH VÀ HIỆU QUẢ CHO TRẮC NGHIỆM)

1.Tìm hiểu các đại lượng xoay chiều dạng phức: Xem bảng liên hệ 

Chú ý: \bar{Z}=R+(Z_{L}-Z_{C})i( tổng trở phức \bar{Z} có gạch trên đầu: R là phần thực, (Z-Z) là phần ảo)

            Cần phân biệt chữ i sau giá trị b = (Z-Z)  là phần ảo , khác với  chữ i  là cường độ dòng điện

2.Chọn cài dặt  máy tính: CASIO fx – 570ES ; 570ES Plus

3.Lưu ý Chế độ hiển thị kết quả trên màn hình:

Sau khi nhập, ấn dấu =  có thể hiển thị kết quả dưới dạng số vô tỉ,

muốn kết quả dưới dạng thập phân ta  ấn SHIFT  =  

( hoặc nhấn phím S<=>D  ) để chuyển đổi kết quả Hiển thị.

4. Các Ví dụ 1:

Ví dụ 1: Mạch điện xoay chiều gồm một điện trở thuần R = 50Ω, một cuộn thuần cảm có hệ số tự cảm L=\frac{1}{\pi }(H) và một tụ điện có điện dung C=\frac{2.10^{-4}}{\pi }(F)  mắc nối tiếp. Biết rằng dòng điện qua mạch có dạng i=5cos100\pi t(A) .Viết biểu thức điện áp tức thời giữa hai đầu  mạch điện.

Giải :  Z_{L}=\omega L=100\pi .\frac{1}{\pi }=100\Omega ;Z_{C}=\frac{1}{\omega C}=...=50\Omega   Và ZL-ZC =50Ω

-Với máy FX570ES : Bấm  MODE 2  màn hình xuất hiện: CMPLX.

 -Bấm  SHIFT MODE  ‚ 3 2 :  dạng hiển thị toạ độ cực:( r\angle\Theta )

 -Chọn đơn vị đo góc là độ (D), bấm: SHIFT MODE 3   màn hình hiển thị  D

  Ta có :u=i.\bar{Z}=I_{0}\angle \varphi _{i}X(R+(Z_{L}-Z_{C}))i=5\angle 0X(50+50i)      ( Phép NHÂN hai số phức)

  Nhập máy: 5 SHIFT (-)  0   X   ( 50  +  50   ENG i ) =  Hiển thị: 353.55339\angle45 = 250\sqrt{2}\angle45

 Vậy biểu thức tức thời điện áp của  hai đầu mạch:

 u = 250\sqrt{2} cos( 100πt +π/4) (V).

Ví dụ 2: Một mạch điện xoay chiều RLC không phân nhánh có R = 100Ω; C=\frac{1}{\pi }.10^{-4}F;L=\frac{2}{\pi }H. Cường độ dòng điện qua mạch có dạng: i = 2\sqrt{2}cos100πt(A). Viết biểu thức điện áp tức thời của hai đầu mạch?

  Giải: Z_{L}=\omega L=100\pi .\frac{2}{\pi }=200\Omega ;Z_{C}=\frac{1}{\omega C}=...=100\OmegaVà ZL-ZC =100Ω

 -Với máy FX570ES : Bấm MODE 2 màn hình xuất hiện: CMPLX.

 -Bấm  SHIFT MODE  ‚ 3 2 : Cài đặt dạng toạ độ cực:( r\angle\Theta )

 -Chọn đơn vị đo góc là độ (D), bấm: SHIFT MODE 3  màn hình hiển thị D

  Ta có : u=i.\bar{Z}=I_{0}\angle \varphi _{i}X(R+(Z_{L}-Z_{C}))i=2\sqrt{2}\angle 0X(100+100i)     ( Phép NHÂN hai số phức)

  Nhập máy: 2\sqrt{2} \triangleright SHIFT (-)  0   X   (  100    +  100   ENG i ) =  Hiển thị: 400\angle45

 Vậy biểu thức tức thời điện áp của  hai đầu mạch: u = 400cos( 100πt +π/4) (V).

Ví dụ 3: Cho đoạn mạch xoay chiều có R=40Ω, L=\frac{1}{\pi }(H),C=\frac{10^{-4}}{0,6\pi }(F), mắc nối tiếp  điện áp 2 đầu mạch  u=100\sqrt{2}cos100πt (V), Cường độ dòng điện qua mạch là:

      A.i=2,5cos(100\pi t+\frac{\pi }{4})(A)                                 B.i=2,5cos(100\pi t-\frac{\pi }{4})(A)

      C.i=2cos(100\pi t-\frac{\pi }{4})(A)                                      C.i=2cos(100\pi t+\frac{\pi }{4})(A)

  Giải: Z_{L}=\omega L=100\pi .\frac{1}{\pi }=100\Omega ;Z_{C}=\frac{1}{\omega C}=\frac{1}{100\pi .\frac{10^{-4}}{0,6\pi }}=60\Omega. Và ZL-ZC =40Ω

  -Với máy FX570ES : Bấm  MODE 2  màn hình xuất hiện: CMPLX.

   -Bấm  SHIFT MODE  ‚ 3 2 : Cài đặt dạng toạ độ cực:( r\angle\Theta  )

 -Chọn đơn vị đo góc là độ (D), bấm: SHIFT MODE 3   màn hình hiển thị D

  Ta có : i=\frac{u}{\bar{Z}}=\frac{U_{0}\angle \varphi _{u}}{(R+(Z_{L}-Z_{C}))i}=\frac{100\sqrt{2}\angle 0}{(40+40i)}    ( Phép CHIA hai số phức)

  Nhập 100\sqrt{2} \triangleright SHIFT (-)  0   :   (  40    +  40   ENG i ) =  Hiển thị: 2,5\angle-45

 Vậy : Biểu thức tức thời cường độ dòng điện qua mạch là:

i = 2,5cos(100πt -π/4) (A).

 Chọn B

Ví dụ 4:  Một đoạn mạch điện gồm điện trở R = 50Ω mắc nối tiếp với cuộn thuần cảm L = 0,5/π (H). Đặt vào hai đầu đoạn mạch một điện áp xoay chiều u = 100\sqrt{2}cos(100πt- π/4) (V). Biểu thức của cường độ dòng điện qua đoạn mạch là:

        A. i  = 2cos(100πt- π/2)(A).                                        B. i  = 2\sqrt{2}cos(100πt- π/4) (A).

        C. i  = 2\sqrt{2}cos100πt (A).                                            D. i  = 2cos100πt (A).

Giải:  Z_{L}=\omega L=100\pi .\frac{0,5}{\pi }=50\Omega Và ZL-ZC =50Ω - 0 = 50Ω

  -Với máy FX570ES : Bấm  MODE 2  màn hình xuất hiện: CMPLX.

 -Bấm  SHIFT MODE  ‚ 3 2 : Cài đặt dạng toạ độ cực:( r\angle\Theta )

 -Chọn đơn vị đo góc là độ (D), bấm: SHIFT MODE 3   màn hình hiển thị  D

  Ta có : i=\frac{u}{\bar{Z}}=\frac{U_{0}\angle \varphi _{u}}{(R+Z_{L}i}=\frac{100\sqrt{2}\angle -45}{(50+50i)}   ( Phép CHIA hai số phức)

  Nhập 100\sqrt{2} \triangleright SHIFT (-)  - 45   :   (  50    +  50   ENG i ) =  Hiển thị: 2\angle- 90

 Vậy : Biểu thức tức thời cường độ dòng điện qua mạch là:

i = 2cos( 100πt - π/2) (A). 

Chọn A

Ví dụ 5(ĐH 2009):  Khi đặt hiệu điện thế không đổi 30V vào hai đầu đoạn mạch gồm điện trở thuần mắc nối tiếp với cuộn cảm thuần có độ tự cảm L = 1/4π (H) thì cường độ dòng điện 1 chiều là 1A. Nếu đặt vào hai đầu đoạn mạch này điện áp u =150\sqrt{2}cos120π(V) thì biểu thức cường độ dòng điện trong mạch là:

  A.i=5\sqrt{2}cos(120\pi t-\frac{\pi }{4})(A)                       B.  i=5cos(120\pi t+\frac{\pi }{4})(A)

  C.i=5\sqrt{2}cos(120\pi t+\frac{\pi }{4})(A)                       D.i=5cos(120\pi t-\frac{\pi }{4})(A)

  Giải:  Khi đặt hiệu điện thế không đổi (hiệu điện thế 1 chiều) thì đoạn mạch chỉ còn có R: R = U/I =30Ω

    Z_{L}=\omega L=120\pi .\frac{1}{4\pi }=30\Omega;i=\frac{u}{\bar{Z}}=\frac{150\sqrt{2}\angle 0}{(30+30i)}   ( Phép CHIA hai số phức)

 a.Với máy FX570ES :

-Bấm MODE 2 màn hình xuất hiện: CMPLX.

-Bấm  SHIFT MODE  ‚ 3 2 : Cài đặt dạng toạ độ cực:( r\angle\Theta )

-Chọn đơn vị góc là độ (D), bấm: SHIFT MODE 3  màn hình hiển thị D

  Nhập máy: 150\sqrt{2} \triangleright :   (  30   +  30   ENG i ) =  Hiển thị: 5\angle- 45

 Vậy: Biểu thức tức thời cường độ dòng điện qua mạch là: 

i = 5cos( 120πt - π/4) (A). 

Chọn D

b.Với máy FX570ES : -Bấm MODE 2 màn hình xuất hiện: CMPLX.

-Chọn đơn vị  góc là độ (R), bấm: SHIFT MODE 4  màn hình hiển thị R

Nhập máy: 150 \sqrt{2} \triangleright :   (  30    +  30   ENG i ) =  Hiển thị dạng phức: 3.535533..-3.535533…i

  Bấm  SHIFT 2 3 : Hiển thị: 5\angle \frac{\pi }{4}

 Vậy: Biểu thức tức thời cường độ dòng điện qua mạch là:

 i = 5cos( 120πt - π/4) (A). 

Chọn D

Tất cả nội dung bài viết. Các em hãy xem thêm và tải file chi tiết dưới đây:

>>Học trực tuyến luyện thi THPTQG, Đại học 2018, mọi lúc, mọi nơi tất cả các môn. Các thầy cô giỏi nổi tiếng, dạy hay dễ hiểu

chuyên đề được quan tâm

Cập nhật thông tin mới nhất của kỳ thi tốt nghiệp THPT Quốc Gia 2016